Đau ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim

ĐAU NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH VÀ NHỒI MÁU CƠ TIM
1. Đại cương
      Cơn đau thắt ngực không ổn định biểu hiện là cơn đau thắt ngực gia tăng, khi nghỉ, kéo dài, đau ngực mới xuất hiện, đau ngực sau nhồi máu cơ tim (NMCT).
Nhồi máu cơ tim là bệnh lý hoại tử một vùng cơ tim, hậu quả của thiếu máu cục bộ cơ tim đột ngột và kéo dài do tắc một hoặc nhiều nhánh động mạch vành (ĐMV).
2. Đau thắt ngực không ổn định:
2.1 Triệu chứng
     Triệu chứng đau ngực giống như đau thắt ngực ổn định đã mô tả, chỉ có sự khác nhau về tính chất. Trong đau thắt ngực không ổn định, tính chất dữ dội hơn, kéo dài hơn, có thể xảy ra khi nghỉ, có thể không hoặc ít đáp ứng với Nitrate.
     Về tính chất đau phần nào giống nhồi máu cơ tim nhưng khác ở chỗ không có thay đổi trên điện tâm đồ (ECG) hoặc không có thay đổi men tim.
2.2 Điều trị
     -  Chống thiếu máu cơ tim:
      +) Nghỉ tại giường
      +) Nitroglycerin, morphin, chẹn beta giao cảm, điều trị suy tim
      +) Tái thông ĐMV (can thiệp, mổ)
      +) Hệ thống bóng bơm trong ĐMC (IBBP)
     -  Chống huyết khối
3. Nhồi máu cơ tim
3.1. Triệu chứng của nhồi máu cơ tim
     - Cơn đau thắt ngực điển hình: Đau nặng nề như bóp nghẹt một vùng sau xương ức, đau lan lên vai trái.
     - Kéo dài > 20 phút và không đỡ khi dùng nitroglycerin.
     - Một số trường hợp có thể lan lên cổ, cằm, vai, sau lưng, tay phải, hoặc thượng vị.
     - Một số trường hợp không rõ đau (NMCT thầm lặng).
     - Trường hợp đau lan nhiều ra phía sau lưng, cần phải phân biệt với tách thành động mạch chủ vì hướng xử trí khác nhau
     - Một số triệu chứng khác: Khó thở
, vã mồ hôi, một số bệnh nhân có cảm giác như sắp chết, mệt mỏi, buồn nôn và nôn, hồi hộp đánh trống ngực…
3.2. Hoàn cảnh bị nhồi máu cơ tim
     Nhồi máu cơ tim có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào, khi bạn đang làm việc hoặc khi chơi thể thao, khi bạn nghỉ ngơi, hay khi xúc động mạnh. Một số bệnh nhân đột ngột bị nhồi máu cơ tim, nhưng phần lớn bệnh nhân đã từng có cơn đau thắt ngực sẽ có những dấu hiệu cảnh báo hàng giờ, hàng ngày hoặc hàng tuần trước khi xảy ra nhồi máu cơ tim. Dấu hiệu cảnh báo sớm nhất đó là đau ngực tái đi tái lại, xuất hiện khi gắng sức và đỡ khi nghỉ ngơi (do cơ tim sẽ bị thiếu máu tạm thời khi bạn gắng sức).
3.3. Làm gì khi bạn nghi bị nhồi máu cơ tim
THỜI GIAN = CƠ TIM
     Nhiều bệnh nhân đã lãng phí quá nhiều thời gian do không nhận ra các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh. Vì vậy, khi bạn nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim, cần hành động ngay lập tức theo các bước sau:
     Gọi cứu trợ y tế khẩn cấp: Nếu bạn nghi ngờ mình bị nhồi máu cơ tim, đừng do dự. Hãy gọi 115 hoặc trung tâm y tế gần nhà. Nếu bạn không gọi điện được, hãy nhờ ai đó đưa bạn đến trung tâm y tế gần nhất.
      Ngậm viên thuốc nitroglycerin nếu đã được kê đơn: Nếu bác sĩ đã kê đơn thuốc nitroglycerin cho bạn, uống hoặc ngậm viên thuốc trong khi chờ đợi hỗ trợ y tế.
     Uống aspirin nếu có chỉ định: Nếu bạn nghĩ rằng mình bị nhồi máu cơ tim, việc uống aspirin là rất cần thiết để giảm tổn thương cơ tim, tuy nhiên bạn không nên tự uống thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.
4. Nguyên nhân của nhồi máu cơ tim
     -  Do bệnh xơ vữa động mạch vành (90% các trường hợp): Nhồi máu cơ tim xảy ra khi một hoặc nhiều mạch máu nuôi dưỡng cho tim (động mạch vành) bị tắc. Theo năm tháng, động mạch vành bị hẹp dần lại do sự bồi đắp của cholesterol trong lòng động mạch hình thành các mảng xơ vữa. Khi một trong những mảng xơ vữa bị nứt vỡ ra, cục máu đông sẽ được hình thành trên mảng xơ vữa đó, nếu cục máu đủ lớn sẽ gây bít tắc toàn bộ lòng mạch và gây ra nhồi máu cơ tim.
     -  Ngoài ra còn các nguyên nhân khác gây tổn thương động mạch vành có thể gây nhồi máu cơ tim
     -  Hoặc trường hợp nhồi máu cơ tim nhưng động mạch vành không bị tổn thương.
5. Yếu tố nguy cơ
     Các yếu tố nguy cơ của đau thắt ngực gồm: Yếu tố thay đổi được và yếu tố không thay đổi được.
     - Hút thuốc lá, thuốc lào
     - Rối loạn lipid máu
     - Lối sống tĩnh tại.
     - Tăng huyết áp
     - Chế độ ăn nhiều mỡ, cholesterol
     - Đái tháo đường
     - Thừa cân, béo phì
     - Sử dụng cocaine hoặc các thuốc tương tự.
6. Xét nghiệm cần làm và chẩn đoán
     Bên cạnh việc hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng của bác sĩ, các xét nghiệm sau sẽ giúp chẩn đoán nhồi máu cơ tim và đánh giá các biến chứng (nếu có):
      - Điện tâm đồ.

Điện tâm đồ nhồi máu cơ tim
      - Xét nghiệm máu định lượng men tim
      - Siêu âm tim.
      - Chụp động mạch vành.

Chụp MSCT động mạch vành
7. Điều trị nhồi máu cơ tim
     Mỗi phút trôi qua sau nhồi máu cơ tim, lại có nhiều hơn cơ tim bị thiếu oxy và bị hoại tử. Do vậy, việc phục hồi dòng máu nuôi dưỡng cơ tim là đặc biệt quan trọng và tiến hành càng sớm càng tốt. Điều trị Nhồi máu cơ tim bao gồm: điều trị nội khoa, tái thông mạch vành bị hẹp (bằng đặt stent hoặc phẫu thuật).
7.1. Điều trị nội khoa
     Điều trị nội khoa nhằm hạn chế tiến triển của bệnh, cải thiện lượng máu nuôi cơ tim. Thầy thuốc có thể cho bạn uống các loại thuốc sau:
        - Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu như aspirin để ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong lòng mạch vành
       - Chẹn beta giao cảm: Thuốc làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, giảm nhu cầu oxy cơ tim
       - Thuốc hạ mỡ máu: làm giảm xơ vữa mạch máu, ngăn ngừa hình thành huyết khối
       - Nitroglycerin: thuốc làm giảm đau ngực nhờ làm giãn mạch vành bị hẹp, tăng cường tưới máu cơ tim
       - Thuốc ức chế men chuyển: hạ huyết áp, cải thiện chức năng tim
       - Các thuốc để điều trị các bệnh kèm theo như tăng huyết áp, đái tháo đường…
 
 7.2. Tái thông mạch vành bị hẹp
     Có hai biện pháp tái thông mạch vành bị hẹp là can thiệp động mạch vành qua da (nong bóng, đặt stent) và phẫu thuật làm cầu nối chủ vành.
     Can thiệp mạch vành qua da là một thủ thuật, trong đó bác sỹ sử dụng một ống thông chuyên dụng luồn từ động mạch quay hoặc động mạch đùi lên tim, đi vào các nhánh động mạch vành bị hẹp. Qua ống thông đó, bác sỹ có thể đưa bóng vào nong rộng mạch vành ra và sau đó đặt vào lòng mạch một khung giá đỡ bằng kim loại (gọi là stent), nhằm mục đích giữ cho lòng mạch không bị hẹp lại. Thủ thuật đặt stent mạch vành là một thủ thuật tiến hành qua da, chỉ cần gây tê tại chỗ, không cần gây mê. Thời gian thủ thuật kéo dài từ 45 phút cho đến 120 phút, tùy trường hợp. Chỉ định can thiệp động mạch vành qua da cho những bệnh nhân có tổn thương giải phẫu có thể can thiệp được, hoặc những bệnh nhân có nhiều bệnh lý kết hợp khiến cho không thể chịu đựng được một cuộc mổ tim.

Stent động mạch vành
     Phẫu thuật làm cầu nối chủ-vành là một phẫu thuật nhằm tái thông dòng chảy mạch vành, nhờ đó cải thiện dòng máu nuôi cơ tim. Khi phẫu thuật, bác sỹ sẽ sử dụng một đoạn động mạch hoặc tĩnh mạch “lành lặn”, không bị hẹp từ chính cơ thể của bạn để nối từ động mạch chủ đến nhánh mạch vành bị hẹp. Cầu nối này sẽ đảm đương vai trò vận chuyển máu giàu oxy đến nuôi cơ tim. Trong một cuộc mổ, phẫu thuật viên có thể làm nhiều cầu nối chủ-vành cho tất cả các mạch vành bị hẹp nặng.

Mổ bắc cầu nối chủ - vành
8. Điều chỉnh lối sống và dự phòng nhồi máu cơ tim
Sẽ không bao giờ là muộn để phòng ngừa nhồi máu cơ tim, thậm chí là ngay cả khi bạn đã từng bị nhồi máu cơ tim. Bạn hãy uống thuốc đầy đủ và thay đổi lối sống - đó là cách tốt nhất để phòng tránh nhồi máu cơ tim. Cụ thể như sau:
-  Uống thuốc đều đặn theo đơn thuốc của bác sĩ.
-  Không hút thuốc lá.
-  Đi khám định kỳ để kiểm soát những rối loạn hiện tại như tăng huyết áp, béo phì, đái tháo đường hoặc tăng cholesterol máu.
-  Duy trì hoạt động thể lực.
-  Hạn chế ăn các thức ăn có nhiều mỡ, cholesterol, hạn chế ăn muối.
-  Duy trì cân nặng ờ mức hợp lý theo hướng dẫn của bác sĩ.
-  Tránh căng thẳng.
VIDEO
Liên kết website
Hoạt động
nothing