Nhu cầu dinh dưỡng về DHA, ARA và choline ở trẻ em

Nhu cầu dinh dưỡng về DHA, ARA và choline ở trẻ em
 
       Acid béo thiếu yếu và choline là những thành phần dinh dưỡng quan trọng, góp phần tăng cường và phát triển trí não và thị lực trẻ em. Trong bài này, muốn nêu lên tóm tắt vai trò sinh học của các thành phần này và giới thiệu một số khuyến cáo về nhu cầu một số acid béo thiết yếu và choline.

1. Vai trò chức năng của một số acid béo thiết yếu và choline
      Acid béo là một trong 3 loại lipid chính, đó là triglycerid, ester glycerol và acid béo, cấu trúc có từ 4 - 26 nguyên tử Carbon. Acid béo được phân ra acid không no (không có nối đôi trong cấu trúc phân tử) và acid béo không no (có nối đôi trong cấu trúc phân tử). Acid béo không no (hay chưa bão hoà), có thể có ít nhất 1 nối đôi hoặc nhiều nối đôi (acid béo không no đa nối đôi chuỗi dài: LCPUFA). Acid béo thiết yếu (EFA) đa nối đôi chuỗi dài có ý nghĩa quan trọng được nêu lên nhiều là acid linolic, acid a-linoleic, acid arachidonic (ARA) và acid docosahexaenoic (DHA). ARA là dẫn chất từ acid linoleic thuộc nhóm omega-6. DAH là dẫn chất từ acid alpha linolenic, thuộc nhóm omega - 3.
      DHA và ARA là thành phần quan trọng của phospholipid màng tế bào, bảo đảm độ lỏng, tính mềm mại và tính thấm màng tế bào, rất cần thiết cho vận động của protein màng tế bào. DHA và ARA là thành phần quan trọng cấu trúc thần kinh trung ương và võng mạc, cần thiết trong quá trình kích thích của ánh sáng với tế bào hình que và nón ở võng mạc, quá trình dẫn truyền xung động điện qua thụ thể thần kinh. Do đó DHA, ARA, đặc biệt DHA là thành phần dinh dưỡng quan trọng, góp phần phát triển trí não và thị lực, thị lực là cửa sổ để phát triển tinh thần. DHA được tích luỹ rất nhanh và rất cao trong thời kỳ bào thai và năm đầu đời. Não phát triển rất nhanh trong 12 tháng đầu đời, sau 12 tháng đầu đời não phát triển tới 175% lúc sinh, gấp đôi lúc 24 tháng tuổi. Do đó nhu cầu DHA và ARA rất cao và quan trọng nhất trong năm đầu đời.
      Choline là thành phần dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong cấu trúc màng tế bào, chuyển hoá methyl, dẫn truyền thần kinh chilinergic, dẫn truyền qua màng, chuyển hoá và vận chuyển lipid và cholesterol.

 
      2. Nguồn cung cấp một số acid béo thiết yếu và choline
      DHA và ARA có nhiều trong sữa mẹ và trong nhiều thức ăn có nguồn gốc động vật, thực vật.
Bảng 1. Nguồn cung cấp DHA & ARA
Nguồn thức ăn DHA
(% chất béo)
ARA
(% chất béo)
   
Cá moruy 37 0
26 0
Cá ngừ 18 0
Cá trích 11 0
Cá thu 8 0
Cá bơn 7 0
Thịt    
0.3 3
0.3 2.5
Lòng đỏ trứng 1-7 5
Dầu thực vật    
Dầu canola 6-14 16
Dầu quả óc chó 13 57
Dầu đậu nành 5-10 50-57
Dầu olive 0,2-1,5 4-21
Dầu ngũ cốc 0,5-1,5 34-62
Dầu vừng 0,6 35-50
Dầu hướng dương 0,1-0,2 48-74
Dầu lạc 0 29
      Lượng DHA và ARA trong sữa mẹ thay đổi tuỳ theo chế độ dinh dưỡng của người mẹ trong thời gian cho con bú. Lượng DHA và ARA của các bà mẹ ở các nước rất khác nhau (bảng 2)
 
Bảng 2: DHA và ARA trong sữa mẹ.
Nước DHA
(% acid béo)
ARA
(% acid béo)
Duyên hải trung quốc 2,78 1,17
Nhật 1,00 0,4
Nauy 0,43 0,42
Israel 0,37 0,58
Nigeria 0,34 0,56
Tây ban nha 0,34 0,5
Pháp 0,32 0,5
(Mỹ (Birch) 0,29 0m56
ểc 0,26 0,45
Đức 0,23 0,45
Hà Lan 0,19 0,34
Nông thôn Trung Quốc 0,14 1,22
Mỹ (Auestad) 0,12 0,51
Sudan 0,07 0,5
     
      Thức ăn giầu choline là sữa, gan, trứng, đậu, lạc. Lượng Choline trong sữa mẹ thay đổi, từ 160 đến 210 mg/l (hay 1,53 - 2 mmol/l). Lượng choline có trong sữa mẹ đủ để cung cấp 125 mg/ngày cho trẻ 0-6 tháng tuổi, 150 mg/ngày cho trẻ 7-12 tháng tuổi.

3. Khuyến cáo về nhu cầu dinh dưỡng một số acid béo thiết yếu và choline.
      Khuyến cáo về nhu cầu dinh dưỡng một số acid béo thiết yếu và choline của một số tổ chức quốc tế được trình bày trong các bảng sau.
 
Bảng 3: Nhu cầu dinh dưỡng Acid béo thiết yếu cho trẻ sơ sinh
(WHO & FAO 2004)
Acid béo thiết yếu Trẻ đủ tháng
(mg/kg)
Trẻ thiếu tháng
(mg/kg)
Acid linoleic 600 700
Acid a - linoleic 50 50
ARA 40 60
DHA 20 40
 
Bảng 4: Nhu cầu dinh dưỡng Acid béo thiết yếu cho trẻ các lứa tuổi
(Food and Nutrition Board, National Academies of Scienes, American Academy of Pediatrics, 2004)
Nhóm tuổi A linoleic g/ng A a. Linoleic g/ng
0-6 th 4,4 0,5
7-12 th 4,6 0,5
1-2 t 7 0,7
3-8 t 10 0,9
9-13 tnam 12 1,2
14-18 t nam 16 1,6
9-13 t nữ 10 1,0
14-18 t nữ 11 1,4
 
Bảng 5: Nhu cầu Dinh Dưỡng choline
(Food and Nutrition Board, Institute of Medicine, USA 1999)
Tuổi Nhu cầu (AI)
0 - 6 tháng 125 mg/ngày » 18 mg/kg
7 - 12 tháng 150 mg/ngày » 17 mg/kg
1 - 3 tuổi 200 mg/ngày
4 - 8 tuổi 250 mg/ngày
9 - 13 tuổi 375 mg/ngày
14 - 18 tuổi,    Nam
Nữ
550 mg/ngày
400 mg/ngày
Nữ có thai 450mg/ngày
Nữ cho con bú 550mg/ngày
 
Bảng 6: Nồng độ cao Choline dung nạp được
Tuổi Giới hạn cao
0 - 12 tháng Chưa xác định
1 - 3 tuổi 1 g/ngày
4 - 8 tuổi 1 g/ngày
9 - 13 tuổi 2 g/ngày
14 - 18 tuổi 3 g/ngày
14 - 18 tuổi, có thai
Cho con bú
3 g/ngày
3 g/ngày
³ 19 tuổi, có thai
Cho con bú
3,5 g/ngày
3,5 g/ngày
 
Bs Nguyễn Phương Mai

Các tin khác

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG NHÂN VIÊN MARKETING

Thông báo tuyển dụng Bác sĩ Y học dự phòng

Khám chữa bệnh các ngày thứ 7 và Chủ nhật tại Bệnh viện Đại Học Quốc Gia Hà Nội

KHÁM CHỮA BỆNH TẠI PHÒNG KHÁM BÁC SĨ GIA ĐÌNH BẠN SẼ ĐƯỢC GÌ SO VỚI KHÁM BỆNH THÔNG THƯỜNG ???

PHÒNG KHÁM CHUYÊN GIA GIÁO SƯ VÀ PHÒNG KHÁM DỊCH VỤ - THEO YÊU CẦU

Thông báo tuyển dụng nhân viên kinh doanh Trung Tâm Bác Sĩ Gia Đình - Bệnh Viện Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Khám chữa bệnh - Xét nghiệm - Siêu âm - Điện tim - Chăm sóc tại nhà Hà Nội

Khám bệnh cho bé tại nhà Hà Nội - Tiện lợi, giảm nguy cơ lây chéo từ. Nhanh Chóng - Chính Xác - Uy tín.

Dịch vụ xoa bóp - bấm huyệt - châm cứu chuyên nghiệp tại nhà

Các Gói Xét Nghiệm Tại Nhà - Tổng Quát - Tầm Soát Ung Thư Sớm

Xét nghiệm Triple test và những điều mẹ bầu nào cũng cần biết

Bác sĩ khám bệnh tại nhà - Bác sĩ gia đình Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội

Bảng giá dịch vụ Khám và chăm sóc điều dưỡng tại nhà

Chăm sóc sức khỏe tại nhà và những lợi ích thiết thực

Dịch vụ Lấy mẫu xét nghiệm máu, dịch, nước tiểu tiện lợi tại nhà

Bác sĩ khám bệnh tại nhà - Bác sĩ gia đình Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội

Phòng chống bệnh sốt xuất huyết như thế nào?

Hôn mê do đái tháo đường

Điều trị đái tháo đường không dùng thuốc

Chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2

Rối loạn Lipid máu

Chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp

Các yếu tố nguy cơ tim mạch

Đau ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim

Đau thắt ngực ổn định hay bệnh tim thiaaus máu cục bộ mạn tính

Loãng xương

Bệnh thoái hóa khớp và cột sống

Phòng chống bệnh sốt xuất huyết như thế nào?

BỆNH ẤU TRÙNG GIUN SÁN XUYÊN QUA THÀNH MẠCH MÁU, DI CHUYỂN TRONG HỆ TIM MẠCH GÂY BỆNH Ở NGƯỜI

VIDEO
Liên kết website
Khám chữa bệnh
nothing